VÔ SINH NỮ LÀ GÌ ?

VÔ SINH NỮ LÀ GÌ ?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, một cặp vợ chồng được gọi là hiếm muộn khi chung sống với nhau hơn một năm, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà vẫn không có thai.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, một cặp vợ chồng được gọi là hiếm muộn khi chung sống với nhau hơn một năm, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà vẫn không có thai.

>>> Xem thêm bài viết Vô sinh nam là gì?

>>> Xem thêm bài viết Vô sinh là gì?

dieu-tri-vo-sinh-nu-gioi.jpg

PHÂN LOẠI vô trùng

A. Vô sinh nguyên phát (hiếm muộn độ I):

Cặp đôi chưa từng có thai dù chung sống hơn 1 năm và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào.

B. Vô sinh thứ phát (hiếm muộn độ II):

Các cặp vợ chồng đã từng có con hoặc từng mang thai nhưng không thể có thai lại dù đã chung sống hơn 1 năm và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào.

Nguyên nhân gây vô sinh ở phụ nữ

– Bất thường rụng trứng: chu kỳ kinh nguyệt không rụng trứng do ảnh hưởng của trục dưới đồi-tuyến yên-buồng trứng.
– Nguyên nhân gây tắc ống dẫn trứng: các bệnh lý có thể gây tổn thương ống dẫn trứng như viêm nhiễm đường sinh dục, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tiền sử phẫu thuật vùng chậu và ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung trong ống dẫn trứng, bất thường bẩm sinh ống dẫn trứng, triệt sản.
Nguyên nhân tử cung: u xơ tử cungdính tử cung, bất thường bẩm sinh (dị tật tử cung hai sừng, tử cung có vách ngăn, không có tử cung…)
Nguyên nhân cổ tử cung: chất nhờn kém, kháng thể kháng tinh trùng, tổn thương cổ tử cung do can thiệp ngoại khoa (cắt côn, đốt điện…), cổ tử cung ngắn.
– Do lạc nội mạc tử cung
– Vô sinh không rõ nguyên nhân
Khoảng 10% vô sinh không tìm được nguyên nhân chính xác sau khi đã làm đầy đủ các xét nghiệm, thăm dò cần thiết để chẩn đoán.

nguyen-nhan-gay-vo-sinh-nu.jpg

Tắc ống dẫn trứng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nữ

CÁC CƠ SỞ NỮ TÌM RA NHƯ THẾ NÀO?

A. Hỏi bệnh nhân: thu thập thông tin về cả vợ và chồng:

– Tuổi tác, nghề nghiệp và địa lý.
– Thời gian mong muốn có con và điều trị trước đó.
Tiền sử mang thai, sẩy thai, sinh đủ tháng hoặc phá thai.
– Khả năng giao hợp, tần suất, tình trạng xuất tinh và những khó khăn gặp phải.
– Tiền sử các bệnh nội khoa, ngoại khoa và các thuốc đang dùng.
– Tuổi bắt đầu có kinh, tính chất của kinh, thời gian mỗi kỳ, lượng kinh nhiều hay ít, có đau bụng khi hành kinh hay không.
Tiền sử viêm nhiễm sinh dục và cách điều trị.
– Tiền sử mắc các bệnh phụ khoa hoặc phẫu thuật, đặc biệt là vùng chậu.

dau-hieu-vo-sinh-nu-gioi.jpg

B. Các triệu chứng gợi ý vô sinh nữ

– Quan sát toàn thân: tầm vóc, các đặc điểm sinh dục phụ như lông, tóc, lông mu, lông nách, mức độ phát triển của vú, âm vật, môi lớn, môi bé…
– Khám phụ khoa bao gồm khám vú, đánh giá sự phát triển của vú, sự tiết sữa, dùng mỏ vịt quan sát tổn thương đường sinh dục, tình trạng viêm nhiễm, chú ý mức độ tiết dịch cổ tử cung. , độ sạch và sự phát triển của niêm mạc âm đạo….
– Khám âm đạo kết hợp nắn bụng để phát hiện các khối u phụ khoa. Ngoài ra, vị trí bất thường của tử cung cũng là một điểm cần lưu ý, tử cung lệch sang một bên là nguyên nhân cản trở tinh trùng xâm nhập vào đường sinh dục trên. U xơ tử cung cũng có thể là nguyên nhân gây vô sinh.

C. Kiểm tra vô sinh nữ

Xét nghiệm nội tiết: hormone hướng sinh dục (LH, FSH), hormone sinh dục (estrogen, progesterone), hormone thai kỳ (hCG)… Tiến hành các xét nghiệm nội tiết để đánh giá chức năng vùng dưới đồi – tuyến yên hoặc buồng trứng thông qua phản ứng nội tiết.
– Thăm dò rụng trứng: đo thân nhiệt cơ bản, chỉ số tử cung, sinh thiết nội mạc tử cung theo ngày… Khi rụng trứng, đường cong thân nhiệt có 2 pha, chỉ số cổ tử cung vài ngày sau rụng trứng phải giảm xuống 0,0 .0,0 do có progesteron do thể dịch tiết ra hoàng thể. Sinh thiết nội mạc tử cung từ ngày 21-24 của chu kỳ kinh 28 ngày, tìm dịch tiết, chỉ dùng 1 lần trước điều trị để chẩn đoán xác định khi các xét nghiệm trên chưa rõ ràng.
Kiểm tra sau giao hợp: Sự sống sót của tinh trùng trong cơ quan sinh sản nữ phụ thuộc vào sự di chuyển nhanh chóng của tinh trùng vào chất nhầy cổ tử cung. Đây là cơ sở của bài kiểm tra Huhner. 2-10 giờ sau khi giao hợp, hút dịch từ ống cổ tử cung. Xét nghiệm dương tính nếu tìm thấy ít nhất 5 tinh trùng khỏe mạnh trong môi trường ở vật kính x 40. Xét nghiệm sau giao hợp không đánh giá khả năng sinh sản của người chồng và không thể thay thế cho phân tích tinh dịch. . Viêm âm đạo và viêm cổ tử cung có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm, cần điều trị viêm nhiễm trước khi tiến hành xét nghiệm.
– Phân tích hình ảnh: siêu âm phụ khoa, siêu âm theo dõi sự phát triển của nang trứng, chụp phim tử cung và vòi trứng, chụp tuyến yên bằng chụp X-quang thường quy hoặc chụp cắt lớp vi tính.
Nội soi chẩn đoán và can thiệp: Chẩn đoán các bất thường ở cơ quan sinh dục, nội soi cắt bỏ ống dẫn trứng, buồng trứng, thông ống dẫn trứng, đốt buồng trứng…
– Xét nghiệm nhiễm sắc thể: phát hiện bất thường di truyền

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐIỀU TRỊ Vô sinh ở NỮ? PHỤ NỮ NÊN THUỐC GÌ?

A. KHOẢNG CÁCH ĐIỆN.

– Bệnh nhân rối loạn phóng noãn không phải do suy buồng trứng có nhiều phương pháp điều trị. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chia các rối loạn rụng trứng thành ba loại: Anovulation Hypogonadal Hypogonadal, Anovulation Hypogonadotropic Normoestrogen và Hypergonadotropic Hypoestrogen Anovulation. ).

Anovulation Hypogonaldotropic Hypogonadal: Bệnh nhân vô kinh do suy vùng dưới đồi. Bệnh nhân chán ăn, chỉ số BMI thấp (<17). Biểu hiện nội tiết: Estrogen thấp, FSH và LH thấp, prolactin bình thường. Không đáp ứng với xét nghiệm Progesterone.

– Sự đối đãi: thay đổi lối sống, cải thiện dinh dưỡng, chế độ ăn uống. Nếu không, có thể cân nhắc điều trị bằng gonadotropin.

Rối loạn vùng dưới đồi – tuyến yên (Normogonadotropic Normoestrogen Anovulation): Đây là loại phổ biến nhất. Bệnh nhân kinh nguyệt ra ít có thể bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), tăng LH/FSH, tăng Androgen, buồng trứng to, có nhiều u nang.

– Sự đối đãi:

Thay đổi lối sống, giảm cân.
+ Kích thích rụng trứng (clomiphene citrate..)
Metformin để cải thiện đáp ứng với clomiphene ở bệnh nhân PCOS
+ IUI, IVF

Anovulation Hypergonadotropic Hypoestrogen: Bệnh nhân có dấu hiệu suy buồng trứng sớm. LH, FSH cao, Estrogen thấp

– Sự đối đãi: Xin thụ tinh ống nghiệm. Liệu pháp thay thế hormone điều trị triệu chứng và phòng ngừa loãng xương.

Không rụng trứng do prolactin máu cao (Hyperprolactinemia Anovulation):Bệnh nhân có triệu chứng vô kinh có thể kèm theo tiết sữa. Nội tiết: prolactin tăng cao, estradiol thường giảm.

– Sự đối đãi: MRI là cần thiết để loại trừ khối u tuyến yên. Điều trị bằng chất chủ vận dopamin.

B. NGUYÊN NHÂN CỦA TÌNH HÌNH DO SỰ CỐ:

Ống dẫn trứng bị sẹo hoặc bị tắc ngăn không cho trứng gặp tinh trùng để thụ tinh. Thường gặp ở bệnh nhân có tiền sử viêm ruột thừa, viêm vùng chậu, lạc nội mạc tử cung, phẫu thuật vùng bụng… 75% bệnh lý ống dẫn trứng liên quan đến nhiễm Chlamydia trước đó, thường không có triệu chứng lâm sàng. Một hysterosalpingogram là cần thiết để đánh giá độ bền của ống dẫn trứng.

– Sự đối đãi: Phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật nội soi. Thụ tinh ống nghiệm khi phẫu thuật không mang lại kết quả.

C. MAY MẮN QUỐC TẾ

– Lạc nội mạc tử cung có thể gây vô sinh do dính gây tắc ống dẫn trứng, do giảm nhu động của ống dẫn trứng…

– Sự đối đãi: U nang lạc nội mạc tử cung có thể được phẫu thuật cắt bỏ và dính vào điều trị nội khoa. Kích thích rụng trứng, IUI nếu còn ống dẫn trứng bình thường. IVF nếu phẫu thuật, IUI kích thích rụng trứng thất bại, hoặc lạc nội mạc tử cung lớn.

D. NGUYÊN NHÂN CỦA TÌNH HÌNH DO CUNG:

Những bất thường ở tử cung thường gây sảy thai nhiều lần hoặc sinh non. các bệnh lý thường gặp: u xơ dưới niêm mạc, polyp tử cung, vách ngăn tử cung, dính tử cung.. gây khó khăn cho quá trình làm tổ của phôi.

– Sự đối đãi:

+ U xơ tử cung: chỉ định mổ khi vị trí và kích thước của khối u ảnh hưởng đến khoang tử cung.
+ Polyp tử cung: nên phẫu thuật cắt polyp qua soi tử cung
+ Tử cung có vách ngăn và dính tử cung: phẫu thuật nội soi tử cung.

E. NGUYÊN NHÂN HỌC VIÊN PHẪU THUẬT:

– Thường gặp do: hẹp cổ tử cung, sau phẫu thuật hoặc cắt bỏ cổ tử cung do loạn sản hoặc viêm cổ tử cung mãn tính

– Sự đối đãi:

+ IUI, IVF
+ Điều trị viêm cổ tử cung

F. Vô sinh không rõ nguyên nhân

– chiếm 10-15%. Đây là những trường hợp chưa tìm ra nguyên nhân bằng các xét nghiệm hiện tại.

– Sự đối đãi:

+ Kích thích buồng trứng, IUI
+ Nếu chuyển IVF không thành công,

Thuốc 365 Tổng Hợp

Leave a Reply

Back To Top