XƠ GAN – TRIỆU CHỨNG,CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

XƠ GAN – TRIỆU CHỨNG,CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Xơ gan là một trong những bệnh lý nguy hiểm về gan nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển thành ung thư gan, làm tăng nguy cơ tử vong. Viêm gan B, C, A,… và uống nhiều rượu bia, hóa chất là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan.

1. Xơ Gan LÀ GÌ?

​Xơ gan, nếu được phát hiện và điều trị sớm, có thể làm chậm quá trình xơ gan và ngăn ngừa bệnh trở nên tồi tệ hơn. Phương thức điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gây xơ gan như chương trình điều trị bằng rượu cho người nghiện rượu, hoặc điều trị bằng thuốc cho người nhiễm siêu vi B và C để ngăn ngừa tổn thương thêm cho gan.

Khi bệnh đã có biến chứng, việc điều trị lúc đó chủ yếu là điều trị các biến chứng như cổ trướng nặng, xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng hoặc điều trị hôn mê gan. Ghép gan là biện pháp cuối cùng cho người bệnh xơ gan giai đoạn cuối.

2. NGUYÊN NHÂN GÂY Xơ Gan

2.1 NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP

– Viêm gan do siêu vi B và C.

– Nghiện rượu, uống nhiều và kéo dài nhiều năm. Nghiên cứu cho thấy uống 250 ml rượu hoặc nửa lít bia mỗi ngày trong 10 năm có thể dẫn đến xơ gan. Đặc biệt trên cơ địa người bị viêm gan B, C, hoặc người có sẵn các bệnh lý về gan thì xơ gan càng tiến triển nhanh hơn.

– Không rõ nguyên nhân

2.2 NGUYÊN NHÂN BẤT NGỜ:

– Xơ gan mật thứ phát: khi tắc mật không hoàn toàn kéo dài, thường kèm theo nhiễm trùng đường mật như sỏi mật, chít hẹp ống gan, ống mật chủ, viêm đường mật tái phát.

– Thiếu dinh dưỡng: ăn quá ít chất đạm, thiếu vitamin, thiếu các chất béo như cholin, lecithin, methionin làm gan nhiễm mỡ, sau đó dẫn đến xơ gan.

– Thuốc, hóa chất: một số thuốc điều trị bệnh tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương gan như: oxyphenisatin (trị táo bón), clopromazin (tâm thần), INH, rifampicin (trị lao); một số hóa chất khác cũng gây hại cho gan như aflatoxin, dioxin.

– Ký sinh trùng: sán máng, sán lá gan.

2.3 NGUYÊN NHÂN HIẾM CÓ:

– Xơ gan nguyên phát: hiếm gặp, thường xảy ra ở phụ nữ 35 – 55 tuổi.

– Xơ gan tắc nghẽn mạch máu: xơ gan do tim (hiếm gặp).

– Xơ gan do rối loạn chuyển hóa di truyền: Một số bệnh di truyền có thể làm tăng nguy cơ xơ gan như: rối loạn đồng (Cu) nguyên phát (bệnh Wilson), rối loạn chuyển hóa sắt nguyên phát. Hemochromatose, thiếu hụt α-1- antitrypsin, các bệnh liên quan đến bất thường chuyển hóa đường…

3. PHÂN LOẠI Xơ gan

3.1 Theo khả năng bù trừ của gan: Thường được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị

Xơ gan tiềm ẩn: Xơ gan nhưng không có triệu chứng lâm sàng. Phát hiện xơ gan giai đoạn này thường do tình cờ mổ bụng vì một nguyên nhân khác và quan sát gan thấy xuất hiện xơ gan.

– Xơ gan còn bù tốt: Tế bào gan đã bị tổn thương và xơ hóa một phần, nhưng những phần còn lại có thể tăng cường hoạt động, bù đắp phần đã mất.

– Xơ gan giai đoạn tiến triển và mất bù: Gan bị tổn thương nghiêm trọng và bị xơ hóa, các phần lành còn lại không có khả năng bù đắp cho phần bị tổn thương.

câu đố ghép hình.jpg

Các giai đoạn phát triển của bệnh xơ gan

3.2 Theo nguyên nhân gây bệnh:

– Xơ gan sau viêm gan siêu vi B, C.

– Xơ gan do rượu.

– Xơ gan mật: nguyên phát – thứ phát.

– Xơ gan do hoá chất, thuốc.

– Xơ gan do suy dinh dưỡng (không đủ dinh dưỡng).

– Xơ gan do bệnh tim mạch

– Xơ gan do ký sinh trùng (sán máng, sán lá gan).

– Xơ gan do rối loạn di truyền (nhiễm sắc tố sắt, bệnh Wilson, bệnh chuyển hóa sơ sinh…).

Xơ gan do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Xơ gan không rõ nguyên nhân.

3.3 Theo hình thái hạt xơ gan:

– Xơ gan vi nốt hay còn gọi là xơ gan cổng thông tin, trước đây gọi là xơ gan Laennec: các cục xơ tái phát với kích thước đều đặn, nhỏ, đường kính dưới 5mm.

Xơ gan nốt lớn còn được gọi là xơ gan sau hoại tử. Các cục tái tạo to nhỏ không đều, nhiều cục lớn nằm xen kẽ với các vùng bị xẹp.

– Xơ gan mật: gan thường có màu xanh do ứ mật, có nhiều cục mật trong đường mật và xoang. Các cục tái tạo và mô xơ không rõ rệt như 2 loại xơ gan trên, các cục tái tạo nhỏ và đều đặn.

4.000.000 Bệnh xơ gan

Giai đoạn xơ gan tiềm ẩn: Thường không có triệu chứng rõ ràng

Giai đoạn xơ gan còn bù:

Ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng hoặc rất nhẹ với các biểu hiện điển hình như:

– Chán ăn, chán ăn: tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến sụt cân, cơ thể gầy gò nhanh chóng.

– Đau bụng hoặc chướng bụng, buồn nôn

Ngứa là triệu chứng khá phổ biến, chủ yếu ở chân tay và lưng.

– Cơ thể mệt mỏi

Giai đoạn xơ gan mất bù:

– Ở giai đoạn này, chức năng gan hoàn toàn kém và suy yếu nhanh chóng, người bệnh bắt đầu cảm thấy các triệu chứng rõ ràng hơn như:

Đau hạ sườn phải: Cơn đau có thể xuất hiện nhiều lần trong ngày và thường không kéo dài.

Vàng da: Là triệu chứng phổ biến, vàng da hiện rõ ở mắt và da của bệnh nhân.

– Chân sưng phù (phù nề) và bụng (cổ trướng): Lúc này gan bị tổn thương nghiêm trọng, cơ thể người bệnh bắt đầu giữ muối và nước. Ban đầu, lượng muối và nước dư thừa tích tụ chủ yếu ở bàn chân và mắt cá chân (phù nề), theo thời gian chất lỏng cũng có thể tích tụ ở bụng.

– Xuất hiện tình trạng chảy máu: chảy máu nướu răng, chảy máu cam.

trieu-chung-x-go-gan.jpg

Triệu chứng xơ gan

5. CHẨN ĐOÁN

Có nhiều phương pháp chẩn đoán xơ gan như: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, xét nghiệm hình ảnh học (siêu âm, CT Scanner, đồng vị phóng xạ…), sinh thiết gan, thăm dò gan qua nội soi ổ bụng. Trong đó, sinh thiết gan được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá xơ gan. Tuy nhiên, đây là phương pháp xâm lấn và tiềm ẩn những rủi ro nguy hiểm như đau đớn, biến chứng chảy máu, nhiễm trùng,… mặc dù tỷ lệ biến chứng rất hiếm. Ngoài ra, độ chính xác của mẫu sinh thiết cũng là một nguyên nhân có thể gây sai sót trong đánh giá xơ gan. Cho đến nay, FibroScan là công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các chuyên gia gan mật trên toàn thế giới.

Hội chứng tăng huyết áp cổng thông tin

– Đo áp lực tĩnh mạch cửa: Bình thường: mực nước 10-15cm, tăng khi mực nước >25cm; áp lực tĩnh mạch lách tăng, thời gian huy hoàng cửa kéo dài.

– Đường kính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách: Bình thường 8-11mm, khi tăng áp lực tĩnh mạch cửa trên 13mm, đường kính tĩnh mạch lách > 11mm (đo bằng siêu âm).

– Soi ổ bụng: Giãn tĩnh mạch phúc mạc, mạc treo, tĩnh mạch rốn hoặc nội soi dạ dày thấy tĩnh mạch thực quản, dạ dày căng phồng.

Hội chứng suy gan tế bào gan

– Protein máu: Giảm, đặc biệt là albumin, tăng gamma-globulin, đảo ngược A/G.

Tỷ lệ prothrombin: Giảm, đây là yếu tố tiên lượng nặng.

– Cholesterol máu: Giảm, nhất là loại ester hóa.

– Xét nghiệm chức năng gan đặc hiệu: Xét nghiệm galactose niệu +, độ thanh thải caffein (+).

Rối loạn điện giải: Tăng hoặc giảm natri máu, giảm kali máu, giảm natri niệu (natri niệu < 25 mEq/24 giờ.

– NH3 máu tăng.

– Fibrinogen máu: Tăng >4g/l.

– LDH>250dv, CRP>20mg/l, VS: Tăng. (khi có xơ hóa tiến triển).

– Thiếu máu đẳng sắc, hoặc giảm các dòng tế bào máu khi có cường lách.

Siêu âm và sinh thiết gan

Siêu âm gan: Gan nhỏ, bờ không đều, hình răng cưa, nốt sần, giãn tĩnh mạch cửa, tái lập tĩnh mạch rốn, thuyên tắc tĩnh mạch cửa.

– Chụp cắt lớp tỷ trọng: cho hình ảnh tương tự

Sinh thiết gan: là xét nghiệm có ý nghĩa quyết định trong chẩn đoán xơ gan, góp phần chẩn đoán nguyên nhân và phân loại xơ gan.

6. CHẨN ĐOÁN ĐỊNH NGHĨA

Dựa trên các yếu tố sau:

– Tiền sử bệnh gan mãn tính.

– Lâm sàng dựa vào 2 hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan.

– Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu, siêu âm, sinh thiết gan.

7. CHẨN ĐOÁN KHÁC NHAU

một. suy dinh dưỡng

-Có tiền sử, tiền sử bị mất đạm như cắt bỏ ruột, suy kiệt kéo dài, suy dinh dưỡng nặng. Xét nghiệm cho thấy giảm protein máu nhưng chức năng gan bình thường, siêu âm và sinh thiết gan bình thường.

b. thận hư

– Phù tiến triển nhanh, protein niệu > 70 mg/kg hoặc > 3,5 g/24 giờ, điện di protein máu tăng ß globulin chiếm ưu thế, siêu âm và sinh thiết gan bình thường.

c. lao phúc mạc

-Dựa vào bệnh sử, tiền sử có dấu hiệu nhiễm lao, cổ trướng tự do hoặc khu trú, đau, cổ trướng có dịch tiết chủ yếu là lympho, tìm BK trong cổ trướng.

đ. khối u ác tính ở bụng

Cổ trướng, có tế bào lạ, được chẩn đoán bằng chụp cắt lớp vi tính tỷ trọng, sinh thiết khối u hoặc chọc hút bằng kim nhỏ.

đ. Ung thư gan

Có thể trên 1 gan lành hoặc trên 1 gan xơ. Gan to nhanh, cứng, cổ trướng có thể lẫn máu, Alpha – FP(+), DCP(+), siêu âm, CT, sinh thiết.

8. ĐIỀU TRỊ

một. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi

– Trong quá trình tiến triển, xuất hiện cổ trướng: người bệnh cần được nghỉ ngơi hoàn toàn, nhất là trong bệnh viện.

– Chế độ ăn: đầy đủ chất dinh dưỡng, hợp khẩu vị người bệnh, đủ calo (2500 – 3000 calo/ngày), giàu đạm (100g/ngày), nhiều rau xanh và hoa quả, hạn chế dầu mỡ, chỉ ăn nhạt khi có phù nề. Khi có dấu hiệu tiền mê gan phải hạn chế lượng đạm trong khẩu phần ăn.

che-do-an-uong-cho-benh-xo-gan.jpg

Bệnh nhân xơ gan cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống

b. Điều trị các triệu chứng và biến chứng

Điều trị cổ trướng:

– Ăn quà vặt
Sử dụng thuốc lợi tiểu chống bài tiết kali:
+ Aldacton: Viên 25mg x 150-200mg/24 giờ trong 1 tuần. Sau hạ xuống 100 -150 mg/24 giờ. Nếu dùng nhóm thuốc này mà cổ trướng giảm nhẹ, có thể chuyển sang nhóm lợi tiểu mạnh hơn nhưng làm mất kali như: Furocemide (Lasix): 20-40mg/24 giờ, đợt 10-14 ngày, khi nào cần cho thêm Kali 2-6g/ngày.
+ Đối với những trường hợp cổ trướng dai dẳng khi dùng các thuốc trên không có kết quả thì phải chọc hút dịch cổ trướng nhiều lần (thậm chí dẫn lưu hết dịch cổ trướng), kết hợp với truyền Albumin.

+ Điều trị xơ gan khi có vỡ giãn tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết tiêu hóa:

– Hồi sức nội khoa.
Nội soi cầm máu bằng cách tiêm thuốc làm xơ tại chỗ chảy máu (polidocanol).

9. PHÒNG NGỪA Xơ Gan

Xơ gan là giai đoạn cuối của nhiều bệnh lý viêm và thoái hóa gan, tổn thương là không thể phục hồi nên việc phòng ngừa xơ gan là vấn đề quan trọng. Các biện pháp phòng ngừa, loại bỏ nguyên nhân gây xơ gan như:

– Phòng vi rút viêm gan B và C bằng các biện pháp vệ sinh, tiêm phòng vi rút B cho trẻ em và người lớn chưa mắc bệnh, thực hiện tốt khâu tiêu độc khử trùng trong tiêm, châm cứu, loại bỏ nguồn máu có vi rút B, v.v.

– Hạn chế rượu, bia, thuốc lá

– Một chế độ ăn uống lành mạnh.

– Phòng bệnh nhiễm sán lá gan nhỏ: không ăn cá sống.

– Điều trị tốt các bệnh đường mật.

– Thận trọng khi dùng các thuốc có thể gây hại cho gan.

– Điều chỉnh tình trạng rối loạn mỡ máu

—>Xem thêm Sâm linh chi hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu

– Phòng và điều trị tốt bệnh viêm gan cấp và mãn tính.

– Hỗ trợ điều trị các trường hợp gan nhiễm mỡ.

—>Xem thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ, viêm gan

– Tăng cường luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật.

Thuốc 365 Tổng Hợp

Leave a Reply

Back To Top